Theo số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tính đến hết ngày 15/8/2016 đạt gần 206,76 tỷ USD, chỉ tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2015, thấp hơn nhiều so với mức tăng kỳ vọng là 6,7%.

Về xuất khẩu:

Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 8/2016 đạt hơn 7,25 tỷ USD, giảm 5,8% so với 15 ngày cuối tháng 7/2016.

So với nửa cuối tháng 7/2016, xuất khẩu trong kỳ 1 tháng 8/2016 biến động mạnh ở một số nhóm hàng sau: máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 26,2%, tương ứng tăng 29 triệu USD; gạo tăng 40%, tương ứng tăng 27 triệu USD; hàng rau quả tăng 22,7%, tương ứng tăng 19 triệu USD; sắn và sản phẩm từ sắn tăng 39,8%, tương ứng tăng 12 tiệu USD; …. Ở chiều ngược lại điện thoại các loại và linh kiện giảm 12%, tương ứng giảm 177 triệu USD; sắt thép các loại giảm 49,6%, tương ứng giảm 57 triệu USD; hàng dệt may giảm 4%, tương ứng giảm 45 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 9%, tương ứng giảm 41 triệu USD; giầy dép các loại giảm 7,1% tương ứng giảm 40 triệu USD; …

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam kỳ 1 tháng 8/2016 và Lũy kế đến 15/08/2016

Tên hàng

Kỳ 1 tháng 08/2016 Xuất khẩu lũy kế đến 15/8/2016
Trị giá

(Triệu USD)

So sánh với kỳ trước (%) Trị giá

(Triệu USD)

So sánh với cùng kỳ năm trước (%)
TỔNG TRỊ GIÁ nửa đầu tháng 8 năm 2016 xuất nhập khẩu vẫn thể hiện các chỉ tiêu suy giảm 7.254 -5,8 104.398 5,9
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn FDI 5.060 -6,1 72.808 8,8
Điện thoại các loại và linh kiện 1.306 -12,0 20.962 12,9
Hàng dệt, may 1.094 -4,0 14.271 4,8
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 812 1,2 10.219 11,3
Giày dép các loại 526 -7,1 7.960 6,9
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 419 -9,0 5.785 20,9
Hàng thủy sản 297 -10,0 3.991 5,0
Gỗ và sản phẩm gỗ 269 -6,2 4.055 0,4
Phương tiện vận tải và phụ tùng: 252 3,9 3.597 -0,4
Cà phê 140 7,7 2.109 19,6
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 139 26,2 1.515 -15,4

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt hơn 5,06 tỷ USD, giảm 6,1% (tương ứng giảm 329 triệu USD) so với 15 ngày cuối tháng 7/2016.

Về nhập khẩu:

Trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 8/2016 đạt hơn 7,52 tỷ USD, tăng 6,5% ( tương ứng tăng 460 triệu USD) so với 15 ngày cuối tháng 7/2016. Tính đến hết ngày 15/8/2016 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 102,36 tỷ USD, giảm 0,4% (tương ứng giảm 393 triệu USD) so với cùng kỳ năm 2015.

So với nửa cuối tháng 7/2016, nhập khẩu trong kỳ 1 tháng 8/2016 biến động mạnh ở một số nhóm hàng sau:  máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 16,8%, tương ứng tăng 179 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu tăng 22,6%, tương ứng tăng 55 triệu USD; lúa mì tăng 2,6 lần, tương ứng tăng 54 triệu USD; kiem loại thường khác tăng 23,8%, tương ứng tăng 43 triệu USD; … Ở chiều ngược lại: xăng dầu các loại giảm 35,1%, tương ứng giảm 67 triệu USD; ô tô nguyên chiếc các loại giảm 28,9% tương ứng giảm 32 triệu USD; đậu tương giảm 65,9%, tương ứng giảm 28 triệu USD; điện thoại các loại và linh kiện giảm 5,9%, tương ứng giảm 27 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 16,1%, tương ứng giảm 27 triệu USD.

Đáng chú ý, nhóm các mặt hàng suy giảm là nhóm hàng hóa nguyên liệu cơ bản phục vụ sản xuất cả trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.

Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam Kỳ 1 tháng 8/2016 và lũy kế đến 15/08/2016

Tên hàng

Kỳ 1 tháng 8/2016 Lũy kế đến 15/08/2016
Kim ngạch

(Triệu USD)

So sánh với kỳ trước (%) Kim ngạch

(Triệu USD)

So sánh với cùng kỳ năm trước (%)
TỔNG TRỊ GIÁ 7.522 6,5 102.359 -0,4
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn FDI 4.487 7,2 60.120 -1,0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 1.248 16,8 16.632 -4,7
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.247 2,9 16.288 15,4
Điện thoại các loại và linh kiện 430 -5,9 6.053 -8,5
Vải các loại 418 -1,4 6.377 1,9
Sắt thép các loại: 353 -5,6 4.839 0,2
Chất dẻo nguyên liệu 301 22,6 3.632 1,0
Kim loại thường khác: 227 23,8 2.839 15,4
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 216 9,5 3.162 -0,5
Sản phẩm từ chất dẻo 202 9,1 2.622 15,4
Sản phẩm hóa chất 175 13,9 2.259 9,1

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Nguyên Hương

Xem thêm: